Điều trị Phục hồi chức năng - thoái hóa khớp gối - Y học thường thức - Medinet.vn

Điều trị Phục hồi chức năng - thoái hóa khớp gối

THOÁI HÓA KHỚP GỐI VÀ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG

I. Đặc điểm chung:

1. Khớp gối là khớp phức tạp của cơ thể , gồm hai khớp :

- Khớp giữa xương đùi và xương chày thuộc loại khớp lồi cầu
- Khớp giũa xương đùi và xương bánh chè thuộc loại khớp phẳng .

2. Mặt khớp :



- Lồi cầu trong và lồi cầu ngoài của đầu dưới xương đùi

- Diện khớp trên của xương chày còn gọi là ( mâm chày )

- Diện khớp xương bánh chè

- Sụn chêm trong và ngoài là hai miếng sụn sợi , nằm ở diện khớp trên của xương chày , làm cho diện khớp này thêm sâu , rộng và trơn láng . Sụn chêm ngoài hình chữ o , sụn chêm trong hình chữ c . Hai sụn chêm nối với nhau bời dây chằng ngang gối và dính vào mâm chày bới hệ thống các dây chằng . Do đó nó dễ dàng di chuyển. Khi khớp cử động , nó tự chuyển động trượt ra trước khi gối duỗi và trượt ra sau khi gối gập. Trong động tác duỗi gối quá mạnh , mà cẳng chân đang ở tư thế xoay trong hoặc xoay ngoài , sụn chêm có thể bị tổn thương .Sụn chêm đươc nuôi dưỡng nhờ áp lực thẩm thấu , có ít mạch máu đến nuôi , nên khi bị tốn thương , khó phục hồi , dẫn tới thoái hóa .

- Bao khớp gối mỏng bám trên diện hai ròng rọc, trên hai lồi cầu và hố gian lồi cầu , xương bánh chè nằm trong gân cơ tứ đầu đùi đến tăng cường phía ngoài bao khớp bám vào sụn chêm

- Dây chằng : khớp gối có bốn hệ thống dây chằng

+ Dây chằng trước : Gồm gân cơ bánh chè và các mạc giữa bánh chè trong và ngoài .

+ Dây chằng sau : Gồm dây chằng kheo chéo và dây chăng cung kheo

+ Dây chằng bên : Gồm dây chằng bên chày và dây chằng bên mác .

+ Dây chằng chéo : Gồm dây chằng chéo trước và dây chằng chéo sau bắt chéo nhau hình chữ X

3 .Cảm giác cho vùng gối:

- Dây thần kinh đùi: mặt trứơc đùi và gối.

- Dây đùi bì: mặt ngoài gối.

. Xương bánh chè là xương vừng to nhất cơ thể,tăng cường sức mạnh cho khớp gối,cho cẳng chân do đó khi đau thoái hóa khớp gối làm ảnh hướng vận động của khớp và làm giảm sức mạnh của hoạt động chức năng của chân.

4.Triệu chứng :

- Đau, cứng khớp gối.

- Không nóng đỏ

- sưng nề vẫn gấp gối và đi lại được

- Lạo sạo trong khớp khi vận động .

- Dấu hiệu di động xương bánh chè kém

- Tràn dịch khớp gối.

XQ : – Chụp khớp gối Thẳng và Nghiêng cho thấy hình ảnh thoái khớp gối ở mâm chày và hai lồi cầu xương đùi , khe khớp hẹp

5. Chẩn đoán phân biệt:

a .Bong gân khớp gối:

- Vẩn nhấc gót chân lên được khỏi mặt giường.

b .Tổn thương sụn chêm:

- Có hiện tượng kẹt khớp tái diển( đang đi tự nhiên khớp gối bị mắc cứng lại,không gấp-duỗi được,phảỉ ngôi nghỉ 2-3 phút,xoa bóp tại chỗ rối sau đo đi lại bình thường).

- CT/MRI.

- Nội soi ỗ khớp->Tốt nhất hiện nay

Cho hình ảnh và kết quả chính xác nhất .

6. Vật lý trị liệu – PHCN

- Mục đích :

Giảm đau , Giảm phù nề .

Tăng cường độ di động xương bánh chè

Tăng tầm vận động của khớp gối

Tập tăng tính chiụ lực , Phục hồi chức năng sinh hoạt 

- Phương pháp điều trị VLTL – PHCN :

Dựa vào mức độ tốn thương của thoái hóa thầy thuốc vật lý trị liệu khám và lượng giá chức năng để đưa ra phương pháp điều trị

7. Điều trị bằng phương pháp Vật Lý Trị Liệu :

-Các phương pháp nhiệt có tác dụng giảm đau chống co cứng cơ giãn mạch tăng cường chuyển hóa dinh dưỡng như : Hồng ngoại , chườm ngải cứu , đắp Paraphin , Tắm ngâm suối bùn nóng .

- Các phương pháp điện trị liệu như :

+ Sóng ngắn có tác dụng tạo nhiệt nóng ở trong sâu , tăng cường chuyển hóa, chống phù nề ,chống viêm giảm đau .

+ Dòng xung điện có tắc dụng kích thích thần kinh cơ , giảm đau , tăng cường chuyển hóa .

+ Dòng Gavanic và Faradic làm tăng cường quà trình khư cực và dẫn truyền thần kinh đưa thuốc giảm đau vào vùng tổn thương

- Siêu âm làm mềm tổ chức tốn thương xơ sẹo trong sâu , chống viêm , giảm đau , tăng cường chuyển hóa , tăng tải tạo tổ chức .

-Tập vận động trợ giúp: kháng trở đến cưỡng ép . Gồm tập chủ động và tập thụ động .

Khớp gối vừa đảm nhiệm chức năng di chuyển vừa chiụ tải trọng nên khi bị tốn thương lặp đi lặp lại nhiều lần không hồi phục dẫn đến thóai hóa . Khả năng phục hồi phụ thuộc vào : tuổi tác , nghề nghiệp , thói quen vận động , chơi thể thao , sinh hoạt hàng ngày trong cuộc sống. Tập luyện và phòng ngừa phải được sự hưởng dẫn của thầy thuốc chuyên khoa VLTL – PHCN .

BS: ĐOÀN MINH PHƯƠNG - Chuyên khoa Cơ xương khớp, Vật lý trị iệu

N?u b?n th?y bi vi?t c ch hy chia s? cho b?n b